GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế | Mechatronics Engineering | Mã ngành: 7520114

  Sinh viên ngành Kỹ thuật cơ điện tử tham gia đợt thực tập doanh nghiệp năm 2025. Ảnh: Khoa CK&CN/HUAF

1. Giới thiệu chung

Kỹ thuật cơ điện tử là ngành học liên ngành, tích hợp cơ khí, điện – điện tử, điều khiển, lập trình, cảm biến, robot, IoT và trí tuệ nhân tạo ứng dụng. Đây là nền tảng của nhà máy thông minh, robot công nghiệp, thiết bị tự động, nông nghiệp công nghệ cao và các hệ thống sản xuất tiết kiệm năng lượng.

Tại Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế, chương trình đào tạo hướng tới hình thành kỹ sư/cử nhân có tư duy hệ thống, khả năng thiết kế – tích hợp – vận hành các hệ thống cơ điện tử. Sinh viên được học thông qua bài tập dự án, mô hình thực hành, phòng thí nghiệm, xưởng thực hành và hoạt động kết nối doanh nghiệp.

2. Chính sách học bổng và hỗ trợ theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP

Ngành Kỹ thuật cơ điện tử thuộc nhóm Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật trong danh mục ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP và Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT. Sinh viên đủ điều kiện có thể được xét học bổng 3.700.000 đồng/tháng, hưởng 10 tháng/năm và tối đa theo thời gian đào tạo chuẩn của chương trình.

3. Thông tin chương trình đào tạo từ năm 2025

Chương trình đào tạo trình độ đại học năm 2025 được ban hành kèm Quyết định số 618/QĐ-ĐHNL ngày 25/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. Chương trình được thiết kế theo định hướng ứng dụng, chú trọng thực hành, đồ án, thực tập và năng lực làm việc trong môi trường công nghệ mới.

Thông tin Nội dung
Tên ngành Kỹ thuật cơ điện tử (Mechatronics Engineering)
Mã ngành 7520114 | Mã trường: DHL
Thời gian/khối lượng Cử nhân 4,0 năm – 128 tín chỉ; Kỹ sư 4,5 năm – 150 tín chỉ
Văn bằng Cử nhân/Kỹ sư Kỹ thuật cơ điện tử

4. Học gì để bắt kịp xu thế nghề nghiệp?

Khối kiến thức Nội dung tiêu biểu
Đại cương Toán ứng dụng, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo, ngoại ngữ, kỹ năng mềm, khởi nghiệp, môi trường.
Cơ sở ngành CAD kỹ thuật, cơ học, sức bền, nguyên lý chi tiết máy, kỹ thuật điện – điện tử, đo lường, lập trình ứng dụng, IoT.
Chuyên ngành Kỹ thuật số, vi điều khiển, điện tử công suất, PLC, điều khiển tự động, mạng truyền thông công nghiệp, robot, hệ thống nhúng.
Thực hành – tốt nghiệp Thực hành điện – điện tử, thực hành điều khiển, gia công kim loại, dự án robot/IoT, thực tế nghề, khóa luận hoặc học phần thay thế.

 

Hoạt động lập trình, điều khiển và tự động hóa trong đào tạo ngành Kỹ thuật cơ điện tử. Ảnh: Khoa CK&CN/HUAF
Hoạt động Hội thi Robot giúp sinh viên hình thành kỹ năng nghề nghiệp. Ảnh: Khoa CK&CN/HUAF

5. Vì sao ngành này đang “hot”?

Xu thế Ý nghĩa với người học
Robot, PLC/SCADA Doanh nghiệp cần kỹ sư lập trình, tích hợp và vận hành dây chuyền tự động.
AI, IoT, cảm biến Thiết bị biết thu thập dữ liệu, cảnh báo lỗi, tối ưu vận hành và tự động ra quyết định.
Net Zero, năng lượng thông minh Điều khiển tối ưu giúp tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải và tăng năng suất.

6. Cơ hội nghề nghiệp và thông tin liên hệ

Sau tốt nghiệp, sinh viên có thể làm kỹ sư cơ điện tử, kỹ sư tự động hóa, kỹ sư PLC/SCADA, kỹ sư robot, kỹ sư hệ thống nhúng – IoT, cán bộ kỹ thuật R&D, QA/QC, vận hành – bảo trì dây chuyền thông minh hoặc khởi nghiệp trong lĩnh vực robot, thiết bị thông minh và giải pháp tự động hóa.

Đơn vị đào tạo Khoa Cơ khí và Công nghệ, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Bộ môn phụ trách Bộ môn Kỹ thuật Cơ khí, Tự động hóa và Xây dựng
Liên hệ tư vấn PGS.TS. Đỗ Minh Cường – Phụ trách Bộ môn | ĐT: 0905 979 255 | Email: dominhcuong@huaf.edu.vn

Phụ lục. Danh mục chương trình đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật cơ điện tử

Theo khung CTĐT năm 2025: Cử nhân 128 tín chỉ; Kỹ sư 150 tín chỉ. Bảng dưới đây tóm lược phần lộ trình kỹ sư để phục vụ bài giới thiệu/tuyển sinh.

Khối kiến thức TC kỹ sư Danh mục học phần/nội dung chính
A. Kiến thức giáo dục đại cương 38 Các học phần nền tảng chính trị – xã hội, toán ứng dụng, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo, ngoại ngữ, pháp luật, môi trường, kỹ năng mềm, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, truyền thông – marketing và các học phần bổ trợ phát triển tư duy đại học.
B1. Kiến thức cơ sở ngành 35 CAD trong kỹ thuật; hình họa – vẽ kỹ thuật; cơ học lý thuyết; sức bền vật liệu; nguyên lý và chi tiết máy; vật liệu kỹ thuật; kỹ thuật điện; kỹ thuật điện tử; kỹ thuật đo lường – cảm biến; lập trình ứng dụng trong kỹ thuật; IoT trong kỹ thuật; an toàn và môi trường; các học phần cơ sở phục vụ thiết kế, phân tích, chế tạo và tích hợp hệ cơ điện tử.
B2. Kiến thức ngành/chuyên sâu 45 Kỹ thuật số; vi điều khiển; điện tử công suất; truyền động điện; PLC; điều khiển tự động; mạng truyền thông công nghiệp; robot công nghiệp; hệ thống nhúng; cảm biến và cơ cấu chấp hành; hệ thống cơ điện tử; khí nén – thủy lực; mô phỏng và tích hợp hệ thống; đồ án thiết kế/hệ thống cơ điện tử, robot hoặc IoT.
C. Thực hành, thực tập nghề nghiệp 18 Thực hành điện – điện tử; thực hành điều khiển/PLC; thực hành cơ khí/gia công; thực hành tích hợp cảm biến – vi điều khiển – cơ cấu chấp hành; tiếp cận nghề; thao tác nghề; thực tế nghề/thực tập doanh nghiệp theo định hướng cơ điện tử, tự động hóa, robot và IoT.
D. Khóa luận tốt nghiệp/học phần thay thế 14 Khóa luận/đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật cơ điện tử hoặc các học phần thay thế theo quy định. Khuyến khích đề tài theo hướng robot, tự động hóa sản xuất, IoT, AI ứng dụng, nhà máy thông minh và tiết kiệm năng lượng.
Tổng cộng 150 Văn bằng: Kỹ sư Kỹ thuật cơ điện tử.