GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH KỸ THUẬT CƠ SỞ HẠ TẦNG

Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế | Infrastructure Engineering | Mã ngành: 7580210

Ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tại Khoa CK&CN/HUAF

  1. Giới thiệu chung 

Kỹ thuật cơ sở hạ tầng là ngành đào tạo nhân lực tham gia khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát, quản lý và vận hành các công trình hạ tầng phục vụ đô thị, nông thôn, khu công nghiệp và phát triển kinh tế – xã hội. Đây là ngành có tính thực tiễn cao, gắn với xây dựng, giao thông, cấp thoát nước, san nền, vật liệu và quản lý dự án.

Trong bối cảnh Việt Nam tăng tốc đầu tư hạ tầng, đô thị hóa, chuyển đổi số trong xây dựng, thích ứng biến đổi khí hậu và mục tiêu Net Zero, kỹ sư hạ tầng cần làm chủ cả kiến thức kỹ thuật truyền thống lẫn công nghệ mới như BIM, GIS, Civil 3D, mô hình số, IoT, AI và vật liệu xây dựng bền vững.

  1. Chính sách học bổng và hỗ trợ theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP

Ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng thuộc nhóm Xây dựng trong danh mục ngành đào tạo được áp dụng chính sách học bổng theo Nghị định 179/2026/NĐ-CP và Quyết định 1826/QĐ-BGDĐT. Sinh viên đủ điều kiện có thể được xét học bổng 3.700.000 đồng/tháng, hưởng 10 tháng/năm và tối đa theo thời gian đào tạo chuẩn của chương trình.

  1. Thông tin chương trình đào tạo từ năm 2025

Chương trình đào tạo trình độ đại học năm 2025 được ban hành kèm Quyết định số 618/QĐ-ĐHNL ngày 25/8/2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế. Chương trình được thiết kế theo định hướng ứng dụng, chú trọng thực hành, đồ án, thực tập và năng lực làm việc trong môi trường công nghệ mới.

Thông tin Nội dung
Tên ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng (Infrastructure Engineering)
Mã ngành 7580210 | Mã trường: DHL
Thời gian/khối lượng Cử nhân 4,0 năm – 128 tín chỉ; Kỹ sư 4,5 năm – 150 tín chỉ
Văn bằng Cử nhân/Kỹ sư Kỹ thuật cơ sở hạ tầng
  1. Học gì để bắt kịp xu thế nghề nghiệp?
Khối kiến thức Nội dung tiêu biểu
Đại cương Toán, vật lý, công nghệ số và trí tuệ nhân tạo, ngoại ngữ, kỹ năng mềm, khởi nghiệp, pháp luật, môi trường.
Cơ sở ngành Vẽ kỹ thuật, cơ học, sức bền vật liệu, cơ học đất, vật liệu xây dựng, thủy lực, trắc địa, kết cấu công trình.
Chuyên ngành Quy hoạch và thiết kế hạ tầng, đường giao thông, cấp thoát nước, san nền, nền móng, thi công, dự toán, quản lý dự án, BIM/GIS.
Thực hành – tốt nghiệp Thực hành trắc địa, khảo sát hiện trường, đồ án chuyên ngành, thực tập doanh nghiệp/công trình, khóa luận tốt nghiệp hoặc học phần thay thế.
  1. Vì sao ngành này đang “hot”?
Xu thế Ý nghĩa với người học
BIM, GIS, Civil 3D Thiết kế, mô phỏng, quản lý dữ liệu công trình và tối ưu hồ sơ dự án.
IoT, AI, đô thị thông minh Giám sát hạ tầng, quản lý vận hành, cảnh báo rủi ro và hỗ trợ ra quyết định.
Hạ tầng xanh, Net Zero Phát triển công trình bền vững, thích ứng khí hậu, tiết kiệm tài nguyên và giảm phát thải.
  1. Cơ hội nghề nghiệp và thông tin liên hệ

Sau tốt nghiệp, sinh viên có thể làm kỹ sư thiết kế, kỹ sư thi công, kỹ sư giám sát, cán bộ quản lý dự án, chuyên viên đấu thầu – dự toán, chuyên viên quản lý đô thị/hạ tầng, kỹ sư BIM/GIS hoặc làm việc tại doanh nghiệp xây dựng, tư vấn thiết kế, ban quản lý dự án, khu công nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp FDI.

Đơn vị đào tạo Khoa Cơ khí và Công nghệ, Trường Đại học Nông Lâm, Đại học Huế
Bộ môn phụ trách Bộ môn Kỹ thuật Cơ khí, Tự động hóa và Xây dựng
Liên hệ tư vấn PGS.TS. Đỗ Minh Cường – Phụ trách Bộ môn | ĐT: 0905 979 255 | Email: dominhcuong@huaf.edu.vn

Phụ lục. Danh mục chương trình đào tạo kỹ sư ngành Kỹ thuật cơ sở hạ tầng

Theo khung CTĐT năm 2025: Cử nhân 128 tín chỉ; Kỹ sư 150 tín chỉ. Bảng dưới đây tóm lược phần lộ trình kỹ sư để phục vụ bài giới thiệu/tuyển sinh.

Khối kiến thức TC kỹ sư Danh mục học phần/nội dung chính
A. Kiến thức giáo dục đại cương 38 Triết học Mác – Lênin; Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; Kinh tế chính trị Mác – Lênin; Chủ nghĩa xã hội khoa học; Toán ứng dụng; Xã hội và Pháp luật; Công nghệ cao trong nông nghiệp; Sinh thái và môi trường; Công nghệ số và trí tuệ nhân tạo; Phương pháp tiếp cận khoa học; Khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo; Kỹ năng mềm; Kinh tế và quản lý dự án; Truyền thông và Marketing; Hệ thống nông nghiệp.
B1. Kiến thức cơ sở ngành 35 Bắt buộc: Vật lý ứng dụng; CAD trong kỹ thuật; Kỹ thuật an toàn và môi trường; Kỹ thuật điện; Kỹ thuật nhiệt; Thiết kế nhà máy; Hình họa – Vẽ kỹ thuật; Cơ học lý thuyết; Sức bền vật liệu; Cơ học kết cấu; Vật liệu xây dựng; Địa kỹ thuật.
Tự chọn: Thủy văn công trình; Kiến trúc dân dụng; Luật xây dựng; Cơ học lưu chất; Tiếng Anh chuyên ngành kỹ thuật; Dung sai kỹ thuật đo lường.
B2. Kiến thức ngành/chuyên sâu 47 Bắt buộc: Kinh tế xây dựng; Trắc đạc công trình; Quy hoạch và thiết kế đô thị; Thiết kế đường ô tô; Kết cấu bê tông cốt thép; Kết cấu thép; Nền và móng công trình; Cấp thoát nước; Tin học ứng dụng trong xây dựng; Kỹ thuật thi công và quản lý công trình; Lập dự toán xây dựng; Đồ án Bê tông cốt thép; Đồ án Thiết kế KTCSHT.
Tự chọn: Lập dự án đầu tư xây dựng; Thiết kế nhà dân dụng và công nghiệp; Máy xây dựng; Thiết kế điện dân dụng; Công trình trên nền đất yếu; BIM trong quản lý dự án xây dựng; Động lực học công trình; Phương pháp phần tử hữu hạn; Kết cấu bê tông ứng suất trước; Đánh giá tác động môi trường; Kỹ thuật chiếu sáng đô thị; Quản lý chất thải rắn; Đồ án Kỹ thuật và tổ chức thi công.
C. Thực hành, thực tập nghề nghiệp 16 Thực hành vật liệu xây dựng; Thực hành thi công hiện trường; Tiếp cận nghề CSHT; Thao tác nghề CSHT; Thực tế nghề CSHT.
D. Khóa luận tốt nghiệp/học phần thay thế 14 Khóa luận tốt nghiệp CSHT. Học phần thay thế áp dụng cho liên thông từ lộ trình cử nhân với kỹ sư: Kiểm định công trình; Kết cấu nhà thép.
Tổng cộng 150 Văn bằng: Kỹ sư Kỹ thuật cơ sở hạ tầng.